Có thể bạn quan tâm: Cách Tính Lãi Suất Kép (compound Interest) Trong Excel: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
Mở Đầu
Microsoft Excel là một trong những công cụ xử lý dữ liệu mạnh mẽ và phổ biến nhất hiện nay. Với khả năng tính toán, phân tích và trực quan hoá dữ liệu, Excel đã trở thành “người bạn đồng hành” không thể thiếu của các nhà quản lý, kế toán, nhà phân tích dữ liệu và cả người dùng cá nhân. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng của Excel, việc nắm vững các công thức (formulas) là điều thiết yếu.
Trong thực tế, khi làm việc với một bảng tính phức tạp, chúng ta thường phải nhớ hàng chục, thậm chí hàng trăm công thức khác nhau: từ các hàm cơ bản như SUM, AVERAGE, IF cho tới các hàm nâng cao như INDEX, MATCH, ARRAYFORMULA, XLOOKUP, LET, LAMBDA… Việc ghi nhớ tất cả những công thức này không chỉ tốn thời gian mà còn dễ gây nhầm lẫn.
Đây là lý do tại sao Excel Formulas Cheat Sheet PDF trở thành một tài liệu “cứu cánh” cho mọi người dùng Excel. Bản cheat sheet (bảng tóm tắt) cung cấp một cách nhanh chóng để tra cứu, học và áp dụng các công thức phổ biến, giúp tăng năng suất làm việc và giảm thiểu sai sót.
Bài viết dưới đây sẽ:
- Giới thiệu khái niệm và lợi ích của cheat sheet.
- Đưa ra danh mục chi tiết các công thức quan trọng, phân loại theo nhóm chức năng.
- Hướng dẫn cách tạo và tùy chỉnh cheat sheet PDF cho riêng mình.
- Chia sẻ các mẹo và thủ thuật thực tiễn khi áp dụng các công thức trong công việc hàng ngày.
- Giải đáp một số câu hỏi thường gặp liên quan tới cheat sheet và Excel formulas.
Hy vọng sau khi đọc xong, bạn sẽ có một “cẩm nang” hữu ích trong tay, sẵn sàng áp dụng vào mọi dự án và công việc thực tế.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Excel Cho Khoảng Thời Gian: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
1. Cheat Sheet Là Gì? Tại Sao Nên Sở Hữu Một Bản Excel Formulas Cheat Sheet PDF?
1.1 Định Nghĩa Cheat Sheet
Cheat sheet (bảng tóm tắt nhanh) là một tài liệu ngắn gọn, thường dưới dạng PDF hoặc hình ảnh, liệt kê các kiến thức, công thức, lệnh, hoặc thủ thuật quan trọng trong một lĩnh vực cụ thể. Trong bối cảnh Excel, cheat sheet tập trung vào các hàm, cú pháp, và ví dụ thực tế của công thức.
1.2 Lợi Ích Khi Sử Dụng Cheat Sheet
| Lợi Ích | Mô Tả |
|---|---|
| Tiết kiệm thời gian | Truy cập nhanh vào công thức cần thiết mà không phải mở tài liệu tham khảo dài dòng. |
| Giảm sai sót | Khi công thức được sao chép đúng cú pháp, khả năng nhập sai giảm đáng kể. |
| Học nhanh | Các công thức được nhóm theo chức năng, giúp người mới học nhanh hơn. |
| Tùy biến | Bạn có thể thêm, bớt, hoặc chỉnh sửa công thức phù hợp với nhu cầu cá nhân. |
| Dễ dàng chia sẻ | PDF có thể gửi qua email, chat hoặc lưu trên cloud để đồng nghiệp cùng sử dụng. |
1.3 Vì Sao Chọn PDF?
- Định dạng cố định: Không bị thay đổi layout khi mở trên các thiết bị khác nhau.
- Có thể in: Dễ dàng in ra giấy để đặt trên bàn làm việc.
- Tương thích rộng rãi: Mọi người đều có thể mở PDF trên Windows, macOS, Linux, mobile.
- Bảo mật: Có thể đặt mật khẩu, hoặc chuyển đổi thành file read‑only để tránh chỉnh sửa ngoài ý muốn.
Có thể bạn quan tâm: Excel Formula Does Not Calculate: Nguyên Nhân, Giải Pháp Và Cách Khắc Phục Chi Tiết
2. Cấu Trúc Chi Tiết Của Excel Formulas Cheat Sheet PDF
Cheat sheet nên được sắp xếp logic, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm. Dưới đây là đề xuất cấu trúc, kèm theo ví dụ công thức và giải thích ngắn gọn.
2.1 Nhóm Công Thức Cơ Bản
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| SUM | =SUM(number1, number2, ...) | Tổng các giá trị số. | =SUM(A1:A10) |
| AVERAGE | =AVERAGE(number1, number2, ...) | Trung bình cộng. | =AVERAGE(B1:B5) |
| COUNT | =COUNT(value1, value2, ...) | Đếm số ô chứa số. | =COUNT(C1:C20) |
| COUNTA | =COUNTA(value1, value2, ...) | Đếm số ô không rỗng (gồm cả văn bản). | =COUNTA(D1:D10) |
| MAX | =MAX(number1, number2, ...) | Giá trị lớn nhất. | =MAX(E1:E100) |
| MIN | =MIN(number1, number2, ...) | Giá trị nhỏ nhất. | =MIN(F1:F100) |
| ROUND | =ROUND(number, num_digits) | Làm tròn số. | =ROUND(G1, 2) |
2.2 Hàm Điều Kiện (Logical)
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| IF | =IF(logical_test, value_if_true, value_if_false) | Kiểm tra điều kiện. | =IF(H1>100, "Lớn", "Nhỏ") |
| IFS | =IFS(condition1, result1, condition2, result2, ...) | Nhiều điều kiện liên tiếp. | =IFS(I1=1,"A", I1=2,"B", I1=3,"C") |
| AND | =AND(logical1, logical2, ...) | Tất cả điều kiện đúng. | =AND(J1>0, J1<10) |
| OR | =OR(logical1, logical2, ...) | Ít nhất một điều kiện đúng. | =OR(K1="Yes", K1="Y") |
| NOT | =NOT(logical) | Đảo ngược giá trị logic. | =NOT(L1=0) |
2.3 Hàm Tra Cứu (Lookup & Reference)
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| VLOOKUP | =VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) | Tìm giá trị trong cột đầu tiên, trả về giá trị ở cột chỉ định. | =VLOOKUP(M2, $A$2:$D$100, 3, FALSE) |
| HLOOKUP | =HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) | Tìm trong hàng đầu tiên, trả về giá trị ở hàng chỉ định. | =HLOOKUP(N2, $A$1:$Z$5, 4, TRUE) |
| INDEX | =INDEX(array, row_num, column_num) | Trả về giá trị tại vị trí xác định. | =INDEX(A1:C10, 5, 2) |
| MATCH | =MATCH(lookup_value, lookup_array, match_type) | Trả về vị trí của giá trị trong mảng. | =MATCH(O2, B:B, 0) |
| XLOOKUP | =XLOOKUP(lookup_value, lookup_array, return_array, if_not_found, match_mode, search_mode) | Thay thế VLOOKUP/HLOOKUP, linh hoạt hơn. | =XLOOKUP(P2, A:A, B:B, "Không tìm thấy") |
| FILTER | =FILTER(array, include, if_empty) | Lọc dữ liệu dựa trên tiêu chí. | =FILTER(A2:C100, B2:B100>50) |
| SORT | =SORT(array, sort_index, sort_order, by_col) | Sắp xếp dữ liệu. | =SORT(D2:D50, 1, -1) |
| UNIQUE | =UNIQUE(array, by_col, exactly_once) | Lấy danh sách giá trị duy nhất. | =UNIQUE(E2:E200) |
| SEQUENCE | =SEQUENCE(rows, columns, start, step) | Tạo dãy số tự động. | =SEQUENCE(5,1,1,2) |
2.4 Hàm Thời Gian & Ngày
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| TODAY | =TODAY() | Ngày hiện tại. | =TODAY() |
| NOW | =NOW() | Ngày và giờ hiện tại. | =NOW() |
| DATE | =DATE(year, month, day) | Tạo ngày từ các thành phần. | =DATE(2026,6,26) |
| DATEDIF | =DATEDIF(start_date, end_date, unit) | Khoảng cách giữa hai ngày. | =DATEDIF(A1,B1,"D") |
| WORKDAY | =WORKDAY(start_date, days, holidays) | Ngày làm việc tiếp theo. | =WORKDAY(C1,10) |
| NETWORKDAYS | =NETWORKDAYS(start_date, end_date, holidays) | Số ngày làm việc trong khoảng. | =NETWORKDAYS(D1,D10) |
| YEAR, MONTH, DAY | =YEAR(date), =MONTH(date), =DAY(date) | Trích xuất thành phần năm, tháng, ngày. | =YEAR(E1) |
2.5 Hàm Văn Bản (Text)
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| CONCAT | =CONCAT(text1, text2, ...) | Nối chuỗi. | =CONCAT(F1," ",G1) |
| TEXTJOIN | =TEXTJOIN(delimiter, ignore_empty, text1, text2, ...) | Nối chuỗi với dấu phân cách. | =TEXTJOIN(", ",TRUE,H1:H5) |
| LEFT, RIGHT, MID | =LEFT(text, num_chars), =RIGHT(text, num_chars), =MID(text, start_num, num_chars) | Trích xuất ký tự từ bên trái, phải, hoặc giữa. | =LEFT(I1,3) |
| LEN | =LEN(text) | Độ dài chuỗi. | =LEN(J1) |
| TRIM | =TRIM(text) | Loại bỏ khoảng trắng thừa. | =TRIM(K1) |
| UPPER, LOWER, PROPER | =UPPER(text), =LOWER(text), =PROPER(text) | Đổi chữ hoa, thường, viết hoa đầu từ. | =PROPER(L1) |
| SEARCH, FIND | =SEARCH(find_text, within_text, start_num), =FIND(find_text, within_text, start_num) | Tìm vị trí chuỗi (không phân biệt/ phân biệt hoa thường). | =SEARCH("abc",M1) |
| REPLACE, SUBSTITUTE | =REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text), =SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, instance_num) | Thay thế ký tự. | =SUBSTITUTE(N1,"/","-") |
2.6 Hàm Toán Học & Thống Kê Nâng Cao
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| POWER | =POWER(number, power) | Lũy thừa. | =POWER(O1,2) |
| SQRT | =SQRT(number) | Căn bậc hai. | =SQRT(P1) |
| LOG, LOG10 | =LOG(number, base), =LOG10(number) | Logarit. | =LOG(Q1,2) |
| EXP | =EXP(number) | e^x. | =EXP(R1) |
| PERCENTILE.EXC, PERCENTILE.INC | =PERCENTILE.EXC(array, k), =PERCENTILE.INC(array, k) | Percentile (exclusively / inclusively). | =PERCENTILE.INC(S1:S100,0.9) |
| QUARTILE.EXC, QUARTILE.INC | =QUARTILE.EXC(array, quart), =QUARTILE.INC(array, quart) | Quartile. | =QUARTILE.INC(T1:T50,3) |
| STDEV.P, STDEV.S | =STDEV.P(number1, ...), =STDEV.S(number1, ...) | Độ lệch chuẩn (pop/sample). | =STDEV.S(U1:U20) |
| VAR.P, VAR.S | =VAR.P(number1, ...), =VAR.S(number1, ...) | Phương sai. | =VAR.P(V1:V30) |
| MEDIAN | =MEDIAN(number1, ...) | Trung vị. | =MEDIAN(W1:W100) |
| MODE.SNGL, MODE.MULT | =MODE.SNGL(number1, ...), =MODE.MULT(number1, ...) | Mode (giá trị xuất hiện nhiều nhất). | =MODE.SNGL(X1:X50) |
| RANK.EQ, RANK.AVG | =RANK.EQ(number, ref, order), =RANK.AVG(number, ref, order) | Xếp hạng. | =RANK.EQ(Y1, Y$1:Y$100,0) |
2.7 Hàm Mảng (Array) & Dynamic Arrays
Lưu ý: Từ Excel 365 trở lên, các hàm mảng động (
FILTER,SORT,UNIQUE,SEQUENCE,XLOOKUP…) hoạt động mà không cần nhấn Ctrl+Shift+Enter.
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| TRANSPOSE | =TRANSPOSE(array) | Đảo chiều hàng‑cột. | =TRANSPOSE(A1:B5) |
| MMULT | =MMULT(array1, array2) | Nhân ma trận. | =MMULT(C1:D3, E1:F3) |
| SUMPRODUCT | =SUMPRODUCT(array1, array2, ...) | Tổng tích, thường dùng để tính tổng có điều kiện. | =SUMPRODUCT((G1:G10>5)(H1:H10)) |
| SCAN | =SCAN(initial_value, array, lambda) | Tính toán lặp lại tích lũy. | =SCAN(0, A1:A5, LAMBDA(a,b, a+b)) |
| REDUCE | =REDUCE(initial_value, array, lambda) | Thu gọn mảng thành một giá trị. | =REDUCE(0, B1:B10, LAMBDA(a,b, a+b)) |
| LET | =LET(name1, name_value1, name2, name_value2, calculation) | Định nghĩa biến tạm để tối ưu công thức. | =LET(x, A1, y, B1, xy + x) |
| LAMBDA | =LAMBDA(parameter, …, calculation) | Tạo hàm tùy chỉnh trong Excel. | =LAMBDA(a,b, a+b)(5,7) |
2.8 Các Hàm Tài Chính (Financial)
| Hàm | Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| PV | =PV(rate, nper, pmt, fv, type) | Giá trị hiện tại. | =PV(0.05/12, 60, -200) |
| FV | =FV(rate, nper, pmt, pv, type) | Giá trị tương lai. | =FV(0.04/12, 36, -150, -5000) |
| PMT | =PMT(rate, nper, pv, fv, type) | Khoản thanh toán định kỳ. | =PMT(0.03/12, 24, 10000) |
| NPV | =NPV(rate, value1, value2, …) | Giá trị hiện tại ròng. | =NPV(0.08, C2:C10) |
| IRR | =IRR(values, guess) | Tỷ suất lợi nhuận nội bộ. | =IRR(D2:D12) |
| RATE | =RATE(nper, pmt, pv, fv, type, guess) | Tỷ lệ lãi suất. | =RATE(12, -500, 6000) |
3. Cách Tạo và Tùy Chỉnh Excel Formulas Cheat Sheet PDF Của Riêng Bạn
3.1 Bước 1: Thu Thập Các Công Thức Cần Thiết
- Xác định nhu cầu công việc: Ví dụ, nếu bạn là kế toán, tập trung vào hàm tài chính, ngày tháng và tổng hợp. Nếu là nhà phân tích dữ liệu, ưu tiên hàm thống kê, mảng động và lọc.
- Sử dụng nguồn tài liệu: Trang Microsoft Docs, blog chuyên sâu, video tutorial, hoặc các cheat sheet có sẵn trên internet.
- Lập danh sách: Dùng một sheet Excel để ghi lại tên hàm, cú pháp, mô tả ngắn gọn và một ví dụ thực tế.
3.2 Bước 2: Thiết Kế Layout
- Chọn kích thước giấy: A4 là tiêu chuẩn, nhưng nếu muốn in dạng bookmark, có thể chọn A5.
- Sắp xếp theo nhóm: Như bảng ở mục 2, mỗi nhóm nên có tiêu đề màu sắc riêng.
- Sử dụng bảng (Table) trong Word hoặc PowerPoint: Đặt tiêu đề cột “Hàm”, “Cú pháp”, “Mô tả”, “Ví dụ”.
- Thêm biểu tượng: Icon “🔎” cho lookup, “📅” cho ngày tháng, “📊” cho thống kê… giúp mắt người đọc nhanh chóng nhận diện.
3.3 Bước 3: Chuyển Đổi Sang PDF
- Trong Excel: Chọn File → Save As → PDF. Đánh dấu “Selection only” nếu chỉ muốn xuất một phần.
- Trong Word/PowerPoint: File → Export → Create PDF/XPS Document.
- Kiểm tra: Đảm bảo không có cắt mất nội dung, các công thức hiển thị đúng định dạng (đặc biệt là ký tự “=”, dấu ngoặc, dấu chấm phẩy).
3.4 Bước 4: Tối Ưu Hóa PDF
- Thêm mục lục: Dễ dàng chuyển đến nhóm công thức.
- Bookmark: Trong Adobe Acrobat, tạo bookmark cho mỗi nhóm.
- Mã QR: Đặt QR link tới tài liệu online hoặc Google Sheet cập nhật thường xuyên.
- Mật khẩu bảo vệ (nếu nội dung nhạy cảm).
3.5 Bước 5: Cập Nhật Định Kỳ

Có thể bạn quan tâm: Công Thức Excel Để Xóa Khoảng Trắng: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Thực Hành Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
Excel thường xuyên cập nhật hàm mới (ví dụ: XLOOKUP, LET, LAMBDA). Đặt lịch mỗi 3‑6 tháng để:
- Kiểm tra các hàm mới.
- Loại bỏ các hàm không còn dùng.
- Thêm ví dụ thực tế mới.
4. 10 Thủ Thuật Thực Tiễn Khi Áp Dụng Các Công Thức Excel
4.1 Sử Dụng LET Để Tối Ưu Hiệu Suất
Khi một công thức thực hiện tính toán lặp lại cùng một giá trị (ví dụ, VLOOKUP trong nhiều lần), dùng LET để lưu biến tạm:
=LET( lookupVal, A2, table, $D$2:$G$200, colIdx, 3, VLOOKUP(lookupVal, table, colIdx, FALSE)
)
Điều này giảm thời gian tính toán, đặc biệt trong file lớn.
4.2 Thay Thế VLOOKUP Bằng XLOOKUP
XLOOKUP không bị giới hạn “cột tìm kiếm phải ở bên trái” và hỗ trợ trả về giá trị mặc định khi không tìm thấy:
=XLOOKUP(B2, $A$2:$A$100, $C$2:$C$100, "Không có")
4.3 Kết Hợp FILTER + SORT Để Tạo Bảng Động
=SORT( FILTER(Data!A2:E100, (Data!C2:C100="Hoàn thành")(Data!D2:D100>=TODAY())), 2, 1
)
Lọc các dự án hoàn thành và sắp xếp theo ngày bắt đầu tăng dần.
4.4 Dùng UNIQUE + COUNTIF Để Đếm Số Lần Xuất Hiện
=LET( uniq, UNIQUE(A2:A200), cnt, COUNTIF(A2:A200, uniq), HSTACK(uniq, cnt)
)
Kết quả là bảng 2 cột: giá trị duy nhất và số lần xuất hiện.
4.5 Tạo Dropdown List Động Với INDIRECT và SORT
=SORT(UNIQUE(INDIRECT("Sheet1!B2:B"&COUNTA(Sheet1!B:B))))
Kết hợp với Data Validation → List để có danh sách thả xuống luôn cập nhật.
4.6 Kiểm Tra Lỗi Với IFERROR Hoặc IFNA
=IFERROR(XLOOKUP(D2, $A$2:$A$100, $B$2:$B$100), "Không tìm thấy")
Hoặc:
=IFNA(VLOOKUP(E2, $F$2:$G$200, 2, FALSE), "N/A")
4.7 Tự Động Đánh Số Dòng Với SEQUENCE
=SEQUENCE(COUNTA(A2:A100),1,1,1)
Thêm cột số thứ tự mà không cần kéo công thức.
4.8 Tính Running Total (Tổng Lũy Tiến) Với SUMIF Hoặc SCAN
Cách truyền thống:
=SUMIF($A$2:A2, "<="&A2, $B$2:B2)
Cách mới (Excel 365):
=SCAN(0, B2:B100, LAMBDA(acc, cur, acc+cur))
4.9 Định Dạng Điều Kiện (Conditional Formatting) Dựa Trên Công Thức
Ví dụ: Đánh dấu các giá trị > trung bình:
- Chọn vùng dữ liệu.
- Conditional Formatting → New Rule → Use a formula.
- Nhập:
=A2>AVERAGE($A$2:$A$100). - Chọn màu nền.
4.10 Sử Dụng Power Query Kết Hợp Với Công Thức
Khi có nhu cầu chuyển đổi dữ liệu phức tạp, thay vì dùng công thức lồng nhau, hãy:
- Vào Data → Get & Transform → From Table/Range.
- Thực hiện các bước: Split column, Merge, Group By.
- Kết quả được tải lại vào sheet dưới dạng Table động, tự cập nhật khi dữ liệu nguồn thay đổi.
5. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
5.1 Tôi có nên in cheat sheet ra giấy hay chỉ dùng bản điện tử?
- In ra: Hữu ích khi làm việc ở môi trường không có máy tính (ví dụ: cuộc họp, hội thảo).
- Điện tử: Dễ tìm kiếm nhanh bằng công cụ “Find” (Ctrl+F), cập nhật liên tục, không tốn giấy.
5.2 Cheat sheet có cần phải cập nhật thường xuyên không?
Có. Excel liên tục cập nhật hàm mới (như XLOOKUP, LET, LAMBDA). Để duy trì tính hiệu quả, nên xem lại ít nhất mỗi 3‑4 tháng.
5.3 Có công cụ nào tự động tạo cheat sheet không?
- Excel’s Formula Builder: Khi bạn nhập công thức, Excel hiển thị gợi ý.
- Add‑ins: “Ablebits” hoặc “Kutools” có tính năng xuất danh sách công thức đã dùng trong workbook.
- Online generators: Một số website cho phép nhập danh sách hàm và xuất PDF (ví dụ:
cheatsheet.io).
5.4 Làm sao để chia sẻ cheat sheet trong một nhóm làm việc?
- OneDrive / SharePoint: Lưu PDF lên thư mục chung, bật quyền “view only”.
- Teams: Đính kèm PDF trong kênh.
- Google Drive: Chuyển đổi PDF sang Google Docs để cho phép bình luận.
5.5 Khi nào nên dùng hàm mảng (array) thay vì công thức truyền thống?
- Khi cần độ linh hoạt (lọc, sắp xếp, duy nhất) mà không muốn tạo nhiều cột phụ.
- Khi muốn giảm độ phức tạp của workbook bằng cách gộp nhiều bước vào một công thức.
- Khi làm việc với Excel 365 hoặc Excel 2026 trở lên, vì các hàm mảng động hỗ trợ tự động “spill”.
6. Kết Luận
Excel Formulas Cheat Sheet PDF không chỉ là một danh sách công thức; nó là một công cụ tăng năng suất, giảm sai sót, và hỗ trợ học tập cho mọi người dùng Excel, bất kể trình độ. Bằng cách:
- Xây dựng cheat sheet dựa trên nhu cầu thực tế,
- Sắp xếp công thức theo nhóm chức năng,
- Tối ưu layout và chuyển đổi sang PDF,
- Cập nhật thường xuyên với các hàm mới,
bạn sẽ luôn có trong tay một “cẩm nang” hữu ích, sẵn sàng giải quyết mọi thách thức dữ liệu trong công việc và cuộc sống.
Hãy bắt đầu ngay hôm nay: tạo một file Excel, liệt kê các công thức bạn thường dùng, thiết kế một cheat sheet đẹp mắt, và lưu dưới dạng PDF. Khi đã có bản cheat sheet, bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt – công việc trở nên nhanh hơn, chính xác hơn và ít căng thẳng hơn.
Chúc bạn thành công trong việc chinh phục mọi công thức Excel và biến dữ liệu thành sức mạnh thực sự!

Tiến sĩ Lê Thống Nhất sinh năm 1955 tại Nghệ An, là nhà giáo, nhà báo và doanh nhân trong lĩnh vực giáo dục. Ông từng giảng dạy Toán học tại Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu và đảm nhiệm nhiều vai trò trong ngành giáo dục, từ viết sách, biên soạn tài liệu đến sáng lập các dự án hỗ trợ học tập trực tuyến.
Ông là người sáng lập BigSchool – nền tảng giáo dục trực tuyến kết nối giáo viên và học sinh cả nước. Ngoài ra, ông còn nổi tiếng với vai trò tác giả, diễn giả truyền cảm hứng và khách mời trên nhiều chương trình truyền hình, trong đó có “Ai là triệu phú” trên truyền hình VTV.
Trong suốt sự nghiệp, Tiến sĩ Lê Thống Nhất đã nhận nhiều giải thưởng giáo dục và được biết đến như một người luôn đổi mới, ứng dụng công nghệ vào dạy và học, góp phần lan tỏa tri thức và niềm say mê học tập cho thế hệ trẻ.
