Có thể bạn quan tâm: Mẫu Sổ Sách Kế Toán Excel Theo Thông Tư 133: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Mẫu Thực Tế
Giới thiệu chung
Excel là công cụ không thể thiếu trong công việc kế toán của hầu hết các doanh nghiệp, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến tập đoàn lớn. Việc nắm vững các hàm Excel giúp kế toán viên thực hiện nhanh chóng, chính xác và hiệu quả các thao tác tính toán, phân tích dữ liệu, báo cáo tài chính và kiểm tra dữ liệu. Bài viết này sẽ giới thiệu một loạt các hàm Excel thường được sử dụng trong kế toán, cách áp dụng chúng trong thực tế, cùng với một số mẹo và lưu ý để tối ưu hiệu suất công việc.
Có thể bạn quan tâm: Mẫu Sổ Chi Tiết Theo Thông Tư 200 Trong Excel: Hướng Dẫn Toàn Diện
1. Hàm tổng hợp dữ liệu cơ bản
1.1 SUM
- Công dụng: Tính tổng các giá trị số trong một dải ô.
- Cú pháp:
=SUM(A1:A10) - Ví dụ: Tính tổng doanh thu trong tháng:
=SUM(B2:B31)
1.2 SUMIF
- Công dụng: Tính tổng các giá trị thỏa mãn điều kiện nhất định.
- Cú pháp:
=SUMIF(range, criteria, sum_range) - Ví dụ: Tổng doanh thu từ khách hàng “ABC”:
=SUMIF(C2:C100, "ABC", B2:B100)
1.3 SUMIFS
- Công dụng: Tính tổng các giá trị thỏa mãn nhiều điều kiện.
- Cú pháp:
=SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) - Ví dụ: Tổng doanh thu của khách hàng “ABC” trong quý 1:
=SUMIFS(B2:B100, C2:C100, "ABC", D2:D100, ">="&DATE(2026,1,1), D2:D100, "<="&DATE(2026,3,31))
1.4 COUNT
- Công dụng: Đếm số ô chứa dữ liệu số.
- Cú pháp:
=COUNT(A1:A10) - Ví dụ: Đếm số hóa đơn:
=COUNT(E2:E200)
1.5 COUNTIF
- Công dụng: Đếm số ô thỏa mãn điều kiện.
- Cú pháp:
=COUNTIF(range_enemy, criteria) - Ví dụ: Đếm số hóa đơn chưa được thanh toán:
=COUNTIF(F2:F200, "Chưa")
1.6 COUNTIFS
- Công dụng: Đếm số ô thỏa mãn nhiều điều kiện.
- Cú pháp:
=COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) - Ví dụ: Đếm số hóa đơn chưa thanh toán của khách hàng “ABC”:
=COUNTIFS(F2:F200, "Chưa", C2:C200, "ABC")
Có thể bạn quan tâm: Mẫu Phiếu Thu Chi Theo Thông Tư 133 Excel
2. Hàm điều kiện
2.1 IF
- Công dụng: Kiểm tra điều kiện và trả về giá trị tương ứng.
- Cú pháp:
=IF(logical_test, value_if_true, value_if_false) - Ví dụ: Kiểm tra liệu doanh thu vượt ngưỡng:
=IF(B2>50000, "Đạt", "Không đạt")
2.2 IFERROR
- Công dụng: Xử lý lỗi trong công thức.
- Cú pháp:
=IFERROR(value, value_if_error) - Ví dụ: Trả về 0 khi có lỗi chia cho 0:
=IFERROR(A2/B2, 0)
2.3 CHOOSE
- Công dụng: Chọn giá trị dựa trên chỉ số.
- Cú pháp:
=CHOOSE(index_num, value1, value2, …) - Ví dụ: Chọn loại thuế tùy theo mã:
=CHOOSE(MATCH(A2, {"A","B","C"}, 0), 0.05, 0.10, 0.15)
3. Hàm tra cứu
3.1 VLOOKUP
- Công dụng: Tìm kiếm giá trị theo hàng thứ nhất của một bảng.
- Cú pháp:
=VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) - Ví dụ: Lấy tên khách hàng từ mã:
=VLOOKUP(A2, $C$2:$D$200, 2, FALSE)
3.2 HLOOKUP
- Công dụng: Tìm kiếm theo cột đầu tiên.
- Cú pháp:
=HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup)
3.3 INDEX + MATCH
- Công dụng: Cách linh hoạt hơn VLOOKUP, cho phép tìm kiếm cả theo cột và hàng.
- Cú pháp:
=INDEX(return_range, MATCH(lookup_value, lookup_range, 0)) - Ví dụ: Lấy giá trị trên cột “Giá bán” cho mã sản phẩm:
=INDEX($E$2:$E$200, MATCH(A2, $A$2:$A$200, 0))
3.4 XLOOKUP (Excel 365/2026)
- Công dụng: Tìm kiếm nâng cao, thay thế VLOOKUP và HLOOKUP.
- Cú pháp:
=XLOOKUP(lookup_value, lookup_array, return_array, if_not_found, match_mode, search_mode) - Ví dụ: Lấy số lượng tồn kho:
=XLOOKUP(A2, $B$2:$B$200, $C$2:$C$200, "Không có")
4. Hàm ngày tháng
4.1 DATE
- Công dụng: Tạo một giá trị ngày.
- Cú pháp:
=DATE(year, month, day) - Ví dụ: Tạo ngày 1/1/2026:
=DATE(2026,1,1)
4.2 TODAY
- Công dụng: Trả về ngày hiện tại.
- Cú pháp:
=TODAY()
4.3 NOW
- Công dụng: Trả về ngày giờ hiện tại.
- Cú pháp:
=NOW()
4.4 YEAR, MONTH, DAY
- Công dụng: Rút trích năm, tháng, ngày từ một ô ngày.
- Cú pháp:
=YEAR(A1),=MONTH(A1), Angola=DAY(A1)
4.5 TEXT
- Công dụng: Định dạng ngày tháng thành chuỗi theo định dạng tùy chỉnh.
- Cú pháp:
=TEXT(A1, "dd/mm/yyyy") - Ví dụ: Hiển thị ngày thanh toán:
=TEXT(D2, "dd mmm yyyy")
4.6 NETWORKDAYS
- Công dụng: Đếm số ngày làm việc giữa hai ngày (loại trừ cuối tuần).
- Cú pháp:
=NETWORKDAYS(start_date, end_date, holidays) - Ví dụ: Đếm xpath days giữa ngày lập và ngày thanh toán:
=NETWORKDAYS(D3, E3, $H$2:$H$10)
5. Hàm làm tròn số
5.1 ROUND
- Công dụng: Làm tròn số tới chữ số thập phân nhất định.
- Cú pháp:
=ROUND(number, num_digits) - Ví dụ: Làm tròn giá trị:
=ROUND(F2, 2)
5.2 ROUNDUP, ROUNDDOWN
- Công dụng: Làm tròn lên hoặc xuống.
- Cú pháp:
=ROUNDUP(number, num_digits),=ROUNDDOWN(number, num_digits)
6. Hàm tài chính
6.1 PMT
- Công dụng: Tính thanh toán cố định cho khoản vay.
- Cú pháp:
=PMT(rate, nper, pv, fv, type) - Ví dụ: Tính khoản thanh toán hàng tháng của khoản vay 10.000.000 VNĐ với lãi suất 6%/ năm trong 5 năm:
=PMT(6%/12, 512, -10000000)
6.2 NPV
- Công dụng: Tính giá trị hiện tại của dòng tiền.
- Cú pháp:
=NPV(rate, value1, value2, …) - Ví dụ: TínhICLES NPV cho dự án:
=NPV(0.08, B2:B10)
6.3 IRR, XIRR
- Công dụng: Tính lãi suất nội bộ.
- Cú pháp:
=IRR(value1, value2, …),=XIRR(value1, date1, value2, date2, …) - Ví dụ: Tính IRR dự án:
=IRR(B2:B10)
6.4 XNPV
- Công dụng: Tính NPV với ngày cụ thể cho từng dòng tiền.
- Cú pháp:
=XNPV(rate, value1, date1, value2, date2, …)
7. Hàm xử lý chuỗi

Có thể bạn quan tâm: Cách Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính File Excel
7.1 CONCATENATE / CONCAT
- Công dụng: Nối chuỗi.
- Cú pháp:
=CONCATENATE(A1, " ", B1)hoặc=CONCAT(A1, " ", B1) - Ví dụ: Tạo mã tài khoản:
=CONCAT(E1, "-", F1)
7.2 TEXTJOIN
- Công dụng: Nối chuỗi với phân cách định sẵn và bỏ qua ô trống.
- Cú pháp கூட்டு:
=TEXTJOIN(", ", TRUE, A1:A10) - Ví dụ: Liệt kê danh sách khách hàng:
=TEXTJOIN(", ", TRUE, C2:C10)
7.3 LEFT, RIGHT, MID
- Công dụng: Lấy một phần chuỗi.
- Cú pháp:
=LEFT(A1, n),=RIGHT(A1, n),=MID(A1, start_num, num_chars) - Ví dụ: Lấy số seri trong mã:
=RIGHT(A2, 4)
7.4 TRIM
- Công dụng: Loại bỏ khoảng trắng thừa.
- Cú pháp:
=TRIM(A1) - Ví dụ: Chuẩn bị dữ liệu nhập:
=TRIM(D2)
7.5 LEN
- Công dụng: Đếm ký tự trong chuỗi.
- Cú pháp: ಈಗ
=LEN(A1) - Ví dụ: Kiểm tra độ dài mã:
=LEN(A2)=6
8. Hàm xử lý dữ liệu nâng cao
8.1_titles
- Công dụng: Tạo danh sách duy nhất từ một dải ô.
- Cú pháp:
=UNIQUE(A1:A10) - Ví dụ: Liệt kê khách hàng duy nhất:
=UNIQUE(C2:C200)
8.2 FILTER %
- Công dụng: Lọc dữ liệu dựa trên điều kiện.
- Cú pháp:
=FILTER(A2:D100, (B2:B100="ABC")(C2:C100>1000)) - Ví dụ: Lọc hóa đơn lớn hơn 1 triệu:
=FILTER(D2:D100, D2:D100>1000000)
8.3 SORT
- Công dụng: Sắp xếp dữ liệu.
- Cú pháp:
=SORT(A2:D100, 2, -1)(sắp xếp cột 2 giảm dần) - Ví dụ: Sắp xếp doanh thu:
=SORT(B2:B100, 1, -1)
8.4 UNIQUE, SORT, FILTER
- Công dụng: Kết hợp để tạo bảng dữ liệu động.
- Ví dụ: Tạo bảng báo cáo khách hàng chi tiết:
=SORT(FILTER(UNIQUE(A2:D100), C2:C100="ABC"), 1, -1)
8.5 OFFSET
- Công dụng: Truy cập một ô hoặc dải ô dựa trên vị trí tương đối.
- Cú pháp:
=OFFSET(reference, rows, cols, height, width) - Ví dụ: Tính tổng doanh thu vùng:
=SUM(OFFSET(B2, 0, 0, 30, 1))
8.6 TRANSPOSE
- Công dụng: Đảo ngược hàng thành cột hoặc ngược lại.
- Cú pháp:
=TRANSPOSE(A1:C3) - Ví dụ: Đưa dữ liệu bảng thành cột:
=TRANSPOSE(B2:B10)
9. Hàm thống kê
9.1 smě
- Công dụng: Tính phương sai mẫu.
- Cú pháp:
=VAR.S(range) - Ví dụ: Phân tích độ lệch doanh thu:
=VAR.S(B2:B100)
9.2 MEDIAN
- Công dụng: Tính trung vị.
- Cú pháp:
=MEDIAN(range) - Ví dụ: Tính doanh thu trung vị:
=MEDIAN(B2:B100)
9.3 MODE
- Công dụng: Tính giá trị xuất hiện nhiều nhất.
- Cú pháp:
=MODE.SNGL(range) - Ví dụ: Tìm giá trị số lượng bán được phổ biến:
=MODE.SNGL(C2:C100)
9.4 PERCENTILE
- Công dụng: Tính phần trăm vị.
- Cú pháp:
=PERCENTILE(range, k) - Ví dụ: Tính 90% percentile doanh thu:
=PERCENTILE(B2:B100, 0.9)
10. Báo cáo và PivotTable
10.1 PivotTable
- Công dụng: Tóm tắt, phân tích dữ liệu lớn.
- Mẹo:
- Đặt “Mã khách hàng” vào “Row Labels”.
- Đặt “Doanh thu” vào “Values” (Sum).
- Thêm “Ngày” vào “Column Labels” để phân khúc theo thời gian.
- Lợi ích: Giúp nhanh chóng nhìn thấy doanh thu theo khách hàng, theo tháng, khu vực.
10.2 PivotChart
- Công dụng: Vẽ biểu đồ từ PivotTable.
- Mẹo: Sử dụng biểu đồ cột, tròn, đường để trực quan hóa xu hướng doanh thu, chi phí.
11. Kiểm tra dữ liệu và xác thực
11.1 Data Validation
- Công dụng: Định nghĩa quy tắc nhập dữ liệu, tránh lỗi.
- Ví dụ: Đặt “Phải là số” cho cột “Số tiền”, “Không hơn 1000” cho “Số lượng”, “Chỉ nhập ngày hợp lệ” cho “Ngày giao hàng”.
11.2 Conditional Formatting
- Công dụng: Đánh dấu dữ liệu bất thường.
- Ví dụ: Đánh dấu doanh thu dưới 10.000.000 bằng màu đỏ, hoặc giá trị khác 0 trong cột “Chi phí” bằng màu xanh.
11.3 Protected Sheet
- Công dụng: Ngăn người khác sửa công thức, chỉ phép nhập dữ liệu vào ô được định rõ.
- Mẹo: Đánh dấu ô công thức “Lock” và khóa sheet, chỉ mở khóa các ô nhập dữ liệu.
12. Tối ưu hiệu suất và lưu trữ
12.1 Sử dụng Named Ranges
- Công dụng: Tạo tên cho dải ô, làm cho công thức dễ đọc và bảo trì.
- Ví dụ:
=SUM(DoanhThu)thay vì=SUM(B2:B100).
12.2 Tránh dùng công thức mảng vô hạn
- Mẹo: Sử dụng công thức mảng có giới hạn, tránh ghi
=SUM(A:A)khi dữ liệu lớn.
12.3 Ghi chú công thức
- Công dụng: Mỗi công thức phức tạp nên có ghi chú ngắn gọn trong ô ngay bên cạnh để người khác hiểu nhanh.
12.4 Sử dụng tính năng “Table”
- Công dụng: Khi chuyển đổi dải dữ liệu thành “Table”, các hàm tự động mở rộng với dữ liệu mới (tính năng “Structured References”).
13. Tích hợp macro và VBA (nếu cần)
- Mở rộng: Tạo macro để tự động tính tổng, xuất báo cáo, gửi email.
- Ví dụ: Macro tự động tính toán “Chênh lệch doanh thu thực tế so với dự tính” và lưu kết quả vào sheet “Báo cáo” mỗi ngày.
14. Kết luận
Việc áp dụng các hàm Excel thông dụng trong kế toán không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót, nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính. Từ các hàm tổng hợp cơ bản như SUM, SUMIF, đến các hàm tài chính như PMT, NPV, IRR, cho tới các hàm xử lý chuỗi, lọc, sắp xếp và hàm thống kê, tất cả đều góp phần tạo nên một bộ công cụ mạnh mẽ cho kế toán viên manawa. Để thành thạo, bạn nên thường xuyên luyện tập, áp dụng vào công việc thực tế và tham khảo các nguồn tài liệu, khóa học chuyên sâu.
# Một số hàm Excel thông dụng trong kế toán
...
Như vậy, với kiến thức về các hàm Excel cơ bản và nâng cao, bạn sẽ có thể xây dựng bảng tính kế toán chuyên nghiệp, đáp ứng mọi nhu cầu phân tích, báo cáo và kiểm tra dữ liệu trong doanh nghiệp.

Tiến sĩ Lê Thống Nhất sinh năm 1955 tại Nghệ An, là nhà giáo, nhà báo và doanh nhân trong lĩnh vực giáo dục. Ông từng giảng dạy Toán học tại Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu và đảm nhiệm nhiều vai trò trong ngành giáo dục, từ viết sách, biên soạn tài liệu đến sáng lập các dự án hỗ trợ học tập trực tuyến.
Ông là người sáng lập BigSchool – nền tảng giáo dục trực tuyến kết nối giáo viên và học sinh cả nước. Ngoài ra, ông còn nổi tiếng với vai trò tác giả, diễn giả truyền cảm hứng và khách mời trên nhiều chương trình truyền hình, trong đó có “Ai là triệu phú” trên truyền hình VTV.
Trong suốt sự nghiệp, Tiến sĩ Lê Thống Nhất đã nhận nhiều giải thưởng giáo dục và được biết đến như một người luôn đổi mới, ứng dụng công nghệ vào dạy và học, góp phần lan tỏa tri thức và niềm say mê học tập cho thế hệ trẻ.
